Công thức hóa học Hydrazine

22:17 |
Hydrazine hydrate, còn được gọi là hydrazine hydrate, với kiềm mạnh và hút ẩm. Sản phẩm nguyên chất là chất lỏng dạng dầu không màu trong suốt có mùi amoniac ánh sáng, khói trong không khí ẩm ướt, với một kiềm mạnh và hút ẩm. Chung các ứng dụng công nghiệp nội dung của 40% - 80% dung dịch hydrazine hydrate hoặc muối hydrazine. Chất lỏng hydrazine hydrate để tạo thành chất nhị trùng, trộn lẫn với nước và ethanol, không tan trong ether và chloroform, nó có thể ăn mòn thủy tinh, cao su, da, nút chai, vv, phân hủy ở nhiệt độ cao vào N2, NH3 và H2, giảm hydrazine mạnh mẽ, với halogen, HNO3, KMnO4 và phản ứng bạo lực khác trong không khí có thể hấp thụ CO2, tạo ra khói. Hydrazine và các dẫn xuất sản phẩm của mình trong nhiều ứng dụng công nghiệp đã được sử dụng rộng rãi như một chất khử, chất chống oxy hóa, được sử dụng để uống thuốc, chẳng hạn như các đại lý thổi.

Thông tin cơ bản

Tên tiếng Trung: hydrazine hydrate

Đừng nói: hydrazine hydrate

Tên: Hydrazine hydrate; hydrat Diamid

Công thức phân tử: N2H4 · H2O

Trọng lượng phân tử: 50.06

C Một số S: 10.217 -52-4

Inchi = 1/H4N2.H2O/c1-2 ;/ h1-2H2; 1H2 [1]


GB số: 82.020

Về hydrazine

Hydrazine được tổng hợp vào năm 1875, đã có 100 năm lịch sử. Kể từ khi kết thúc Thế chiến II, Đức nó được sử dụng cho thuốc phóng tên lửa, và lịch sử sản xuất công nghiệp hơn nửa thế kỷ.

Hydrazine monohydrate thường (N2H4 · H2O) được bán, tương đương với hydrazine phần khối lượng của 64%. Chung các ứng dụng công nghiệp nội dung của 40% - 80% dung dịch hydrazine hydrate hoặc muối hydrazine.

Sử dụng các thuộc tính

Tránh tiếp xúc với oxy, oxy, bột kim loại, vật liệu hữu cơ, nhân viên nên chuẩn bị một bảo vệ toàn diện, da và tiếp xúc bằng mắt với hydrazine, bạn nên rửa sạch với nhiều nước trực tiếp, và yêu cầu các bác sĩ khám và điều trị. Khu vực làm việc phải được thông khí tốt, và thường sử dụng các thiết bị sản xuất tập trung hydrazine khu vực phát hiện thích hợp trong môi trường. Với nước, rượu tùy chọn khác nhau, không hòa tan trong cloroform và ether. Có tính kiềm và giảm, là một tác nhân khử mạnh. Tiếp xúc với oxy hóa, đốt cháy một cách tự nhiên thổi. Ăn mòn cao, độ thấm. Có thể hấp thụ carbon dioxide trong không khí. Độc. Chỉ số khúc xạ là chất lỏng mạnh mẽ. Hút thuốc trong không khí, rất khó chảy, có cụ thể không giống như mùi amoniac. Với nước, có thể trộn với rượu, không với ether, chloroform immiscibility.

Tính chất vật lý

Điểm đông: -51,7 ℃

Điểm nóng chảy: -40 ℃

Điểm sôi: 118,5 ℃

Mật độ tương đối (nước = 1): 1.032 (21/4 ℃, 21 ℃ phương tiện hydrazine hydrate và 4 ℃ trong tỷ lệ mật độ nước)

Áp lực hơi khí: 72,8 ℃

Trọng lượng riêng: 1.03 (21 ℃)

Sức căng bề mặt (25 ℃): 74.0mN / m

Chỉ số khúc xạ: 1,4284

Nhiệt hình thành: -242.71kJ/mol

Điểm chớp cháy (mở cốc): 72,8 ℃

Độ hòa tan: hydrazine hydrate chất lỏng để tạo thành chất nhị trùng, trộn lẫn với nước và ethanol, không tan trong ether và chloroform

Ăn mòn: có thể ăn mòn thủy tinh, cao su, da, nút chai, vv

Ổn định: ổn định ở nhiệt độ cao (khoảng 100 ℃) phân hủy thành N2, NH3 và H2

Phản ứng hóa học: cao hydrazine với halogen, HNO3, KMnO4 và phản ứng bạo lực khác trong không khí có thể hấp thụ CO2, sản xuất hút thuốc

Phân phối ủy quyền Hydrazine chính hãng tại Việt Nam

22:07 |

Nhà phân phối sản phẩm HYDRAZINE VÀ DẪN XUẤT độc quyền toàn Việt Nam

1/ Hydrazine hydrate N2­­­­H4, H2O:
-      Hydrazine Hydrate (24-35-55%)
-      Hydrazine Hydrate (60-80-85-100%)
-      Liozan: Hydrazine hydrate đã được hoạt hóa
Công dụng: xử lý nước trong lò hơi, các đường ống của các thiết bị trước khi vận hành.
Xuất xứ: Arkema (Pháp)
2/ Dẫn xuất của hydrazine hydrate:
-      Muối hydrazine:
+ Dihydrazize sulphate 55%
+ Hydrazine hydrochloride 35%
+ Acetylhydrazide
Công dụng: tổng hợp các chất trung gian, de-NOx (ứng dụng trong dược phẩm, nông  nghiệp…), xử lý giêng dầu.
Xuất xứ: Arkema(Pháp)
-      Triazoles:
+ 1,2,4 triazole
+ Muối Natri của 1,2,4 triazole
+ 3-amino-1,2,4-triazole
+ 4-amino-1,2,4-triazole
+ Aminoguanidine bicarbonate(AGBC)
Công dụng : tổng hợp chất dẫn truyền cho sản phẩm ngành dược, thuốc trừ sâu…
Xuất xứ : Arkema(Pháp)
-      Azoic :
+  Azobis isobutyronitrile (AZDN)
+ Azobis isovaleronitrile (AIVN)
+ Azodicarbonamide
Công dụng : chất khơi mào cho qua trình polymer hóa vinyl và crylic, sự halogen hóa, tác nhân thổi ở nhiệt độ thấp.
Xuất xứ : Arkema(Pháp)

Mọi thắc mắc về thông số kỉ thuật, tính năng của sản phẩm hãy liên hệ với Việt Á để có chất lượng tốt nhất.

Mọi chi tiết liên hệ với  Lê Kim Sang
Email : kimsangpt7@gmail.com
HP: 0934.881.845
Add: Thuận An, Bình Dương

Giao hàng trên mọi miền tổ quốc

Cam kết bảo vệ đại lý khi có đơn hàng và thông tin về đơn hàng sơm nhất cho mình!

Ăn mòn, cáu cặn trong lò hơi

06:47 |
1. Ăn mòn
Ăn mòn là phản ứng nghịch của kim loại để hình thành quặng sắt. Ví dụ, sắt tạo thành sắt oxit là kết quả của việc ăn mòn. Quá trình ăn mòn là phản ứng hóa học điện hóa phức tạp tạo thành nhiều sản phẩm khác nhau. Ăn mòn hình thành những sản phẩm bám trên phần lớn bề mặt kim loại hoặc tạo thành các đinh nhọn kim loại. Do đó, nước là vấn đề gây ra ăn mòn.

Hình 1: Ăn mòn lỗ trên ống lò hơi
Nguồn gốc và bản chất của ăn mòn do sự hoạt động của oxy hòa tan, làm cho bề mặt kim loại không đồng nhất hoặc do nước trực tiếp tấn công.                                          
    Vấn đề ăn mòn trong lò hơi chủ yếu do phản ứng của kim loại với oxy, các tác nhân khác như stresses, điều kiện acid, các hóa chất gây ăn mòn có tầm ảnh hưởng quan trọng và hình thành những sản phẩm khác nhau. Do đó, một điều thật sự cần thiết là phải xem xét lượng chất gây hại thay đổi trong lò hơi mà không gây phá hủy lò. Ăn mòn có thể xảy ra trong hệ thống nước cấp khi pH thấp và có sự hiện diện của oxy, carbon dioxide.     
Các phản ứng xảy trong trong lò hơi gây ăn mòn.
Fe → Fe++  2e-Anode                                          
O2 2H2O 4e- → 4OH-Cathode
2FeOH2+2OH-
Heat
Fe2O3 3H2O

Pressure  drop
2FeOH2++ Fe++ 2H2O   Fe3O4 6+
Ăn mòn chủ yếu gây ra bởi xỉ sắt ở điểm nóng chảy thấp. Nhiệt độ cao ăn mòn dưới lớp cáu cặn sẽ xảy ra khi pha lỏng và pha rắn trực tiếp tương tác với kim loại. “Deposit” cũng thúc đẩy vận chuyển oxy tiếp xúc với kim loại. Ăn mòn trong lò hơi thường xảy ra khi nước trong lò hơi có độ kiềm thấp hoặc khi bề mặt kim loại không được bảo vệ tiếp xúc trực tiếp với oxy và nước trong suốt quá trình hoạt động hoặc thời gian nghỉ. Nhiệt độ cao và stresses trong lò hơi thúc đẩy cơ chế ăn mòn nhanh hơn. Ăn mòn trong hệ thống hơi và ngưng tụ thường là kết quả  của việc tiếp xúc oxy và carbon dioxide. Các tạp chất đặc biệt như ammoniac hoặc sulfite làm tăng tương tác với hợp kim đồng trong hệ thống. Ăn mòn còn do sự kết hợp của màng oxit dễ nóng chảy và tác nhân oxy hóa là oxy.

2HCO3- → CO3-- CO2 H2O
CO2 H2O → H2CO3
Fe 2H2CO3 → Fe(HCO3)2 H2
Fe(HCO3)2 → FeO 2CO2 H2O
2Fe(HCO3)2 1/2O2 → Fe2O3 4CO2 2H2O

            Sự đứt gãy kim loại trong lò hơi có thể xảy ra theo 2 cơ chế khác nhau. Cơ chế đầu tiên, tuần hoàn cưỡng bức tạo ra bởi tốc độ gia nhiệt, làm mát và nồng độ tại các điểm đã xảy ra ăn mòn trên bề mặt kim loại. Điều này là do việc ngăn ngừa ăn mòn không thích hợp. Loại thứ 2 là ăn mòn đứt gãy do sức bền kim loại. Sự đứt gãy này thường bắt nguồn tại nơi mà màng oxide dày đặc bao bọc bề mặt kim loại. Dạng ăn mòn này thường mỏng, từ từ và dọc theo hạt kim loại. Chúng luôn luôn bắt đầu bên trong bề mặt ống tube. Kỹ thuật kiểm soát ăn mòn thay đổi tùy theo dạng ăn mòn. Các phương pháp chính: duy trì độ pH thích hợp, kiểm soát oxy, kiểm soát cáu cặn và giảm stresses do thiết kế và hoạt động.
2. Cáu cặn:
Cáu cặn trong lò hơi do các tạp chất trong nước kết tủa trên bề mặt bộ phận trao đổi nhiệt hoặc các chất lơ lửng trong nước lắng trên bề mặt kim loại và dần dần bám cứng trên bề mặt kim loại. Sự bay hơi trong lò làm tăng nồng độ các tạp chất. Điều này gây trở ngại với việc trao đổi nhiệt và làm nóng cục bộ. Dẫn đến quá nhiệt cục bộ. Cáu cặn hình thành khi nồng độ các chất khoáng vượt mức do nhiệt độ cao và chúng nằm ở ranh giới ống tube/nước. Sự lắng đọng các tinh thể kết tủa trên thành lò hơi và bề mặt trao đổi nhiệt có thể gây nóng cục bộ, dẩn đến quá nhiệt cục bộ. Giảm hiệu quả cấp nhiệt và gây nguy hiểm cho lò hơi và người sử dụng.
Các tạp chất thông thường trong nước cấp  mà hình thành cáu cặn bao gồm calcium, magnesium, sắt, nhôm và silic. Cáu cặn là do sự hòa tan không hoàn toàn của muối trong lò hơi hình thành các kết tủa không tan.
Nguyên nhân chính của cáu cặn là do sự hiện diện của  muối calcium và magnesium (carbonates hoặc sulfates), ít hòa tan hơn khi nhiệt độ cao và ngược lại. Hoặc khi silic có nồng độ quá cao liên quan đến độ kiềm của nước trong lò hơi.
Hình 02: cặn bám trên ống tube lò hơi
Cặn carnonate thường là dạng hạt, đôi khi dạng xốp. Tinh thể calcium carbonate lớn nhưng luôn liên kết với các hạt khác hình thành vật liệu trông dày đặc và đồng nhất. Cho chúng vào trong dung dịch acid có thể dễ dàng xác định cặn carbonate. Khí carbon dioxide sẽ sủi bọt từ cặn. Cặn sulfate thì cứng hơn và dày hơn cặn carbonate bời vì tinh thể của nó nhỏ hơn và liên kết với nhau bền hơn. Căn sulfate dễ gãy, không đễ đánh tan và không sủi bọt khi cho vào dung dịch acid.
Cặn silica rất cứng, tương tự như gốm sứ. Tinh thể silica rất nhỏ, hình thành rất dày và không thấm nước. Cặn này rất dòn và rất khó đánh tan. Nó không tan trong acid hydrochloride và sáng màu.
Cặn sắt,  do ăn mòn hoặc do nước nhiễm sắt, có màu tối. Chúng tan trong acid nóng tạo dung dịch màu nâu tối.
Hình 03: Cặn bên trong ống tube lò hơi
Nếu không được kiểm tra, lớp cặn ngày càng cản trở trao đổi nhiệt, hoạt động như một chất cách nhiệt. Thậm chí, khi cặn lớn dần sẽ gây quá nhiệt và vỡ ống đồng. “Deposit” lò hơi cũng gây tắc nghẽn, bít kín một phần lò hơi, xảy ra ăn mòn dưới lớp cáu cặn. Nói chung, cặn lò hơi làm giảm hiệu quả hoạt động, lò hơi ngừng hoạt động một cách đột ngột và tăng chi phí tẩy rửa
.
Hình 04: Scaling on tube sheet of boiler
Biện pháp đầu tiên chống cáu cặn là cung cấp nước chất lượng tốt, nước đã được khử tạp chất khi cấp cho lò hơi. Các khoáng chất hình thành cặn xâm nhập vào lò hơi  còn gây nguy hại đến hóa chất xử lý. Một kỹ thuật được áp dụng từ rất lâu đó là loại bỏ độ cứng cation, magnesium và calcium, các chất khoáng hình thành cặn và thay thế chúng bằng ion natri.


Đặc điểm hydrazine hydrate

23:17 |
Hydrazine được tổng hợp vào năm 1875, đã có 100 năm lịch sử. Kể từ khi kết thúc Thế chiến II, Đức đã sử dụng làm nhiên liệu cho tên lửa, và đã được sản xuất công nghiệp hơn nửa thế kỷ. Hydrazine hydrate được dùng rộng rãi để tổng hợp các thành phần hoạt tính trong dược phẩm, tác nhân trong nông nghiệp, thuốc nhuộm, cộng nghiệp khai khoáng, khử kim loại và các dẫn xuất hữu cơ khác. Đặc biệt nó đóng vai trò quan trọng trong việc ức chế ăn mòn ngăn ngừa rỉ sét trong đường ống (giảm nồng độ oxi hòa tan, kiểm soát pH của nước) trong các hệ thống tuần hoàn nước/hơi nước. Hoặc là tác nhân thúc đẩy tạo bọt trong nhựa dẻo và vật liệu đàn hồi (azodicarboxylic acid diamide, POROFOR). Đặc điểm: Hydrazine Hydrate là chất lỏng không màu, có mùi hôi đặc biệt, hòa tan trong nước và rượu, không hòa tan trong cloroform & ethyl ether, dễ cháy và ăn mòn thủy tinh, cao su, da. Sản phẩm hydrazine hydrate của Lanxess – Đức dựa vào quá trình sản xuất đã tạo ra sản phẩm có độ tinh khiết cao không lẫn tạp chất được ứng dụng rộng rãi trên khắp thế giới và đặc biệt trong các nhà máy nhiệt điện tại Việt Nam.


Sưu tầm: Kim Sang
(Phòng nghiên cứu và phân tích các sản phẩm hydrazine hydrate)
Được tạo bởi Blogger.

THÔNG TIN LIÊN HỆ

Người theo dõi